DICHVUCONG

NOGTHONMOI

Phát triển kinh tế - xã hội huyện Lương Sơn đặt trong mối liên kết tổng thể vùng trung du miền núi phía Bắc, vùng Thủ đô Hà Nội,trong đó: Lương Sơn là hạt nhân vùng động lực kinh tế của tỉnh nhằm tạo sự lan tỏa; bảo đảm thống nhất quy hoạch huyện Lương Sơn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 và các quy hoạch chuyên ngành theo quy định.

Lấy phát triển nhanh, toàn diện và bền vững làm cơ sở, trong đó: công nghiệp làm nền tảng, hạ tầng và du lịch làm mũi nhọn, nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa. Phát triển kinh tế gắn liền với giữ gìn bản sắc văn hóa, đảm bảo an sinh xã hội; kết hợp chặt chẽ với nhiệm vụ quốc phòngan ninh;đồng thời gắn với bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.

 Chủ động nắm bắt cơ hội, tận dụng tối đa lợi thế của địa phương, sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho đầu tư. Tạo điều kiện thuận lợi để các thành phần kinh tế phát triển, nhất là kinh tế tập thể.

Mục tiêu tổng quát: Phát huy dân chủ, khơi dậy sức mạnh tổng hợp của toàn dân, huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững; tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp; nâng cao chất lượng tiêu chí nông thôn mới, phát triển đô thi; tăng cường công tác quản lý tài nguyên và môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; phát triển văn hóa - xã hội; cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Xây dựng huyện Lương Sơn phát triển toàn diện, bền vững, phát huy vai trò là vùng động lực kinh tế của tỉnh Hòa Bình. Phấn đấu đến năm 2025, huyện Lương Sơn cơ bản đạt tiêu chí đơn vị hành chính cấp thị xã.

Các mục tiêu chủ yếu giai đoạn 2021-2025

 Về Kinh tế:

   1. Tốc độ tăng trưởng tổng giá trị sản xuất bình quân 5 năm tăng 15%.

          Đến năm 2025:

          2.Thu nhập bình quân đầu người 83 triệu đồng/người.

          3.Thu ngân sách nhà nước1.000 tỷ đồng.

          4.Tỷ lệ đô thị hóa đạt 60%.

          5. Duy trì và nâng cao chất lượng tiêu chí Huyện nông thôn mới; phấn đấu có 04 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; 03 xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu.

          * Về xã hội:

    6. Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 1%/năm (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2021-2025), đến năm 2025 giảm còn 1,42%.

     7.Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 95%.

         Đến năm 2025:

     8. Tỷ lệ lao động nông nghiệp chiếm 30% trong tổng số lao động xã hội.

    9. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75%, trong đó có bằng cấp, chứng chỉ 65%.

     10. Có 7 bác sỹ và 16,5 giường bệnh/vạn dân.

          * Về Môi trường đến năm 2025:

   11.Tỷ lệ người dân đô thị được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 100%; tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 97%.

 12. Tỷ lệ chất thải rắn đô thị được thu gom và xử lý đạt 90%; tỷ lệ chất thải nguy hại và chất thải y tế được xử lý 100%.

    13. Tỷ lệ các cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn từ 70% trở lên.

     14.Tỷ lệ che phủ rừng ở mức 42% trở lên..

CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU:

I. ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN TÁI CƠ CẤU KINH TẾ

          Tập trung chỉ đạo thực hiện có hiệu quả Đề án tái cơ cấu nền kinh tế, đổi mới các mô hình phát triển. Tập trung phát triển ngành công nghiệp, thương mại, dịch vụ du lịch, ứng dụng khoa học kỹ thuật phát triển nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sạch. Tăng cường mở rộng liên kết vùng, trước hết với các địa phương của Thủ đô Hà Nội nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư, tiêu thụ hàng hóa nông sản và khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế của địa phương.

          Triển khai kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025, tập trung các nguồn vốn cho hạ tầng giao thông kết nối đồng bộ các Khu, Cụm công nghiệp, phát triển hạ tầng đô thị và nhà ở, khắc phục tình trạng phân bổ vốn dàn trải, hạn chế tối đa phát sinh thêm nợ đọng xây dựng cơ bản. Thực hiện các giải pháp thích hợp nhằm huy động tối đa vốn đầu tư ngoài ngân sách để đầu tư phát triển kết cấu hạ tẩng kinh tế xã hội, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh.

          Tập trung phát triển lĩnh vực kinh tế trọng điểm, lĩnh vực kinh tế có nhiều tiềm năng, lợi thế, đẩy nhanh hoàn thành các dự án trọng điểm, dự án mang tính đột phá cho tăng trưởng kinh tế - xã hội và phát triển đô thị.

II. TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN CÁC ĐỘT PHÁ CHIẾN LƯỢC

          1. Phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ

          Tranh thủ mọi nguồn lực để ưu tiên đầu tư các công trình giao thông trọng điểm, như: đường từ xóm Cố Thổ, xã Hòa Sơn đi trung tâm thị trấn Lương Sơn (đường tránh thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội), đường vào Cụm công nghiệp xóm Rụt, xã Tân Vinh, đường liên xã từ thị trấn Lương Sơn đi xã Liên Sơn, đường nội thị thị trấn Lương Sơn, đường CT229... Sớm bàn giao, đưa vào sử dụngcác công trình trọng điểm đã khởi công. Tiếp tục thực hiện Đề án cứng hóa đường giao thông nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới. Đầu tư mở rộng và nâng cấp hệ thống cầu dân sinh và đường giao thông nông thôn trên địa bàn các xã, thị trấn; nhất là các xã sáp nhập. Xây dựng đầu tư kết cấu hạ tầng khu trung tâm hành chính huyện và trung tâm hành chính các xã, thị trấn, phấn đấu đến năm 2025,cơ sở hạ tầng huyện Lương Sơn đáp ứng tiêu chuẩn cấp thị xã, 05 xã mở rộng và thị trấn đáp ứng tiêu chuẩn cấp phường.

          Thực hiện đồng bộ các giải pháp để đáp ứng nguồn vốn cho dự án kè và chỉnh trị sông Bùi (đoạn xã Tân Vinh - Thị trấn Lương Sơn - xã Nhuận Trạch - xã Hòa Sơn); xây dựng kế hoạch đầu tư hạ tầng và đấu giá quyền sử dụng đất dọc hai bên bờ sông Bùi sau khi kè và chỉnh trị để tái đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế - xã hội huyện.

          Đầu tư nâng cấp, phát triển hệ thống các công trình thủy lợi theo hướng phục vụ đa mục tiêu (sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, du lịch, nước sinh hoạt...). Tiếp tục thúc đẩy việc triển khai đầu tư cải tạo hệ thống lưới điện, đảm bảo cung cấp điện một cách tốt nhất với chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu cho sản xuất và đời sống sinh hoạt của người dân và doanh nghiệp.

          2. Phát triển nguồn nhân lực

          Tiếp tục triển khai thực hiện phát triển nguồn nhân lực theo hướng gắn đào tạo với nhu cầu của thị trường lao động. Đào tạo nguồn lao động có trình độ chuyên môn cao, có ý thức kỷ luật, chuyên nghiệp, hiện đại, sẵn sàng làm chủ khoa học, công nghệ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Rà soát, thực hiện cơ chế, chính sách đột phá, thu hút nguồn nhân lực có chất lượng cao vào làm việc trong hệ thống chính trị và các ngành, lĩnh vực mũi nhọn của huyện; nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

          3. Thực hiện cải cách hành chính

          Thực hiện tốt công tác cải cách hành chính, nâng cao trách nhiệm cán bộ, công chức, viên chức nhằm cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh. Tiếp tục kiện toàn, sắp xếp tổ chức bộ máy hành chính cấp xã, đơn vị sự nghiệp theo kế hoạch của tỉnh; chuyển dần các đơn vị sự nghiệp công lập sang tự đảm bảo một phần hoặc toàn bộ kinh phí chi thường xuyên nhằm thu gọn đầu mối, tinh giản biên chế và giảm chi ngân sách nhà nước. Thực hiện cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính, phát huy trách nhiệm của người đứng đầu trong điều hành, quản lý, thực thi công vụ. Ưu tiên đầu tư cho ứng dụng công nghệ thông tin, nhất là các trang thiết bị, ứng dụng phục vụ cho hoạt động quản lý, điều hành, giải quyết thủ tục hành chính, tăng cường tính công khai, minh bạch và nâng cao chất lượng phục vụ của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Tiếp tục triển khai xây dựng chính quyền điện tử đồng bộ, hiện đại.

III. PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH KINH TẾ

          1. Công nghiệp - Xây dựng

          Phát triển công nghiệp gắn với quy hoạch đô thị, bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái, phát triển nông thôn, bảo tồn các công trình văn hóa và cảnh quan thiên nhiên.Phát triển với tốc độ tăng trưởng cao, bền vững và hiệu quả, làm động lực thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển và góp phần thực hiện các mục tiêu xã hội.

          Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao, thân thiện với môi trường; khai thác hợp lý và sử dụng hiệu qủa nguồn tài nguyên để phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.Phát triển công nghiệp ở nông thôn gắn với quá trình đô thị hóa và phát triển bền vững.

          Thực hiện tốt các cơ chế, chính sách hỗ trợ ưu đãi, thu hút đầu tư đối với các doanh nghiệp lớn về công nghệ cao, công nghiệp chế tạo, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp điện tử.... vào đầu tư tại huyện để tạo sự đột phá trong phát triển kinh tế, từ đó mang lại tác động lan tỏa, lôi cuốn các doanh nghiệp khác vào đầu tư, sản xuất kinh doanh. Đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng các dự án đã được quyết định chủ trương đầu tư, sớm đưa các dự án vào sản xuất, kinh doanh. Quy hoạch và thành lập mới 2-3 Cụm công nghiệp với tổng diện tích 150-220 ha để xây dựng dựng hạ tầng và thu hút đầu tư, lấy phát triển công nghiệp làm đòn bẩy để phát triển đô thị, thu hút dân số vào sống và làm việc trong đô thị. Phấn đấu tổng giá trị sản xuất ngành công nghiệp - xây dựng đến năm 2025 là 35.640 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân 16,5%/năm.

          2. Thương mại và Dịch vụ

          Phát triển nhanh, đa dạng các loại hình và nâng cao chất lượng dịch vụ. Ưu tiên phát triển các loại hình dịch vụ có nhiều tiềm năng và lợi thế như: thương mại, du lịch, phát triển các sản phẩm du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng chất lượng cao, có giá trị gia tăng lớn. Quan tâm đầu tư phát triển các trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng tiện ích, nhà hàng tại các đô thị và địa bàn trọng điểm có đông dân cư.

          Tập trung sản xuất các mặt hàng xuất khẩu có lợi thế cạnh tranh, có tiềm năng như: nông sản, sản phẩm công nghiệp điện tử, dày da, may mặc ..., mở rộng thị trường để đẩy mạnh xuất khẩu, đồng thời khai thác tốt thị trường nội địa.

          Hỗ trợ và tạo điều kiện phát triển làng nghề truyền thống, phát triển làng nghề gắn với phục vụ du lịch; đẩy mạnh công tác khuyến công, nhân rộng nghề mới ở các vùng thuần nông. Đa dạng hóa sản phẩm làng nghề, xây dựng phát triển và bảo vệ thương hiệu làng nghề. Khuyến khích các trang trại, các hộ kinh doanh cá thể đầu tư dây chuyền thiết bị công nghệ sơ chế, đảm bảo chế biến kịp thời nông sản sau thu hoạch.

          Nâng cao chất lượng thương mại, dịch vụ vui chơi giải trí, chăm sóc sức khỏe đáp ứng nhu cầu người dân đô thị, các điểm dịch vụ hỗ trợ sản xuất tại nông thôn; đầu tư hạ tầng để thu hút sức mua của nhân dân ở các vùng lân cận, tạo động lực phát triển đô thị. Phấn đấu tổng giá trị luân chuyển hàng hóa và doanh thu dịch vụ đến năm 2025 là 11.061 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân 15,7%/năm.

          Phát triển đa dạng các sản phẩm du lịch gắn với phát huy tiềm năng, lợi thế của địa phương. Huy động các nguồn vốn đầu tư hạ tầng du lịch, phát triển du lịch, nghỉ dưỡng, du lịch trải nghiệm, du lịch văn hóa tâm linh. Mở rộng liên kết, hình thành các tuyến du lịch kết nối các địa điểm du lịch trên địa bàn huyện và các địa phương khác; tăng cường các hoạt động quảng bá du lịch. Phấn đấu đến năm 2025, đón 750 nghìn lượt khách, trong đó có 320 nghìn lượt khách quốc tế; doanh thu du lịch ước đạt 1.800 tỷ.

          3. Nông - Lâm nghiệp và Thủy sản

          Cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với đổi mới mô hình, nâng cao chất lượng tăng trưởng. Phát triển nông nghiệp theo 3 trục sản phẩm chủ lực Quốc gia, cấp tỉnh và gắn với Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP).

          Phát triển nông - lâm nghiệp và thủy sản theo hướng hình thành các vùng tập trung chuyên canh, thiết lập vành đai xanh của đô thị, gắn sản xuất với chế biến và thị trường tiêu thụ. Nâng cao chất lượng nông sản chủ lực, tạo ra giá trị gia tăng cao theo chuỗi liên kết. Phát triển theo quy hoạch, gắn với nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới, chú trọng đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm.

          Phấn đấu tốc độ tăng trưởng hàng năm ngành nông nghiệpđạt 5,0%/năm; đến năm 2025, giá trị sản phẩm thu được trên 1 ha đất canh tác trồng trọt là 186 triệu đồng/ha, nuôi trồng thủy sản là 220 triệu đồng/ha, tỷ lệ hàng hóa nông sản qua chế biến đạt tối thiểu 10%.

          Bố trí hợp lý diện tích canh tác lúa chất lượng cao, lúa hữu cơ; chuyển đổi diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản, trồng cỏ, cây dược liệu và các loại cây có giá trị kinh tế cao. Nâng cao chất lượng diện tích cây ăn quả, cây có múi hiện có 1.200 ha gắn với cải tạo vườn tạp; cây dược liệu lên 80 ha; diện tích sản xuất hữu cơ (các loại rau, cây ăn quả) 60 ha. Phát triển nông nghiệp hữu cơ dựa trên thu hút đầu tư của các doanh nghiệp, hợp tác xã vào lĩnh vực nông nghiệp.

          Phát triển các khu chăn nuôi tập trung, an toàn sinh học theo quy hoạch, đưa tỷ trọng sản phẩm hàng hóa chăn nuôi tập trung và trang trại, gia trại đạt 50%. Ưu tiên nuôi thả các loài thủy sản có giá trị cao tại các vùng có điều kiện thích hợp.

          Bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng đặc dụng; nâng cao chức năng diện tích rừng phòng hộ; tăng giá trị kinh tế đối với diện tích rừng sản xuất.

          Đảm bảo an toàn và nâng cao năng suất các công trình thủy lợi phục vụ sản xuất và sinh hoạt; tăng cường áp dụng công nghệ tưới tiêu tiết kiệm; phát triển thủy lợi đa chức năng. Nâng cao năng lực phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.

          4. Khoa học công nghệ

         Xây dựng, triển khai đề tài, dự án tạo lập, quản lý và phát triển Nhãn hiệu chứng nhận “Chuối Viba huyện Lương Sơn”; “Gà thả vườn Thuận Phát huyện Lương Sơn”; Tạo lập, quản lý và phát triển Lúa chất lượng cao theo hướng hữu cơ huyện Lương Sơn; Tạo lập, quản lý và phát triển đàn bò thịt huyện huyện Lương Sơn; “Cao xạ Đen huyện Lương Sơn”; “Mật ong Lâm Sơn huyện Lương Sơn”; “Nhãn Hương chi huyện Lương Sơn”; “Rượu cần huyện Lương Sơn”; Xây dựng và phát triển Dự án trồng cây dược liệu chất lượng cao... Duy trì thực hiện quản lý chất lượng ISO 9001:2015 cấp huyện, cấp xã góp phần cải cách hành chính, tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế.

         5. Phát triển các thành phần kinh tế, doanh nghiệp, thu hút đầu tư

          Tiếp tục thực hiện các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh. Triển khai, thực hiện các cơ chế, chính sách khuyến khích, quy trình, thủ tục hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, tuyên truyền vận động chuyển đổi hộ kinh doanh cá thể sang loại hình doanh nghiệp phù hợp với điều kiện kinh tế của địa phương. Hỗ trợ hình thành và phát triển doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo và doanh nghiệp khoa học - công nghệ. Tiếp tục phát triển kinh tế tập thể; không ngừng nâng cao năng suất lao động, hiệu quả sản xuất và sức cạnh tranh của tổ chức hợp tác xã và thành viên hợp tác xã trong thời kỳ hội nhập. Nâng cao hiệu quả của bộ phận một cửa, chính quyền điện tử, công khai, minh bạch các quy định liên quan đến điều kiện kinh doanh, gia nhập thị trường. Phấn đấu trong giai đoạn 2021 - 2025, có 980 doanh nghiệp và Hợp tác xã thành lập mới, đến năm 2025, có khoảng 1.950 doanh nghiệp, Hợp tác xã hoạt động kinh doanh có hiệu quả, gấp 2 lần năm 2020.

          Thường xuyên tổ chức tiếp xúc, đối thoại với các doanh nghiệp, nhà đầu tư đã và đang đầu tư tại huyện, kịp thời giải quyết hoặc kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền giải quyết những vướng mắc, khó khăn đặc biệt là công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tạo điều kiện thuận lợi để đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án. Bố trí kinh phí để thực hiện việc lập quy hoạch, cắm mốc quy hoạch nhằm thuận lợi cho các nhà đầu tư nắm bắt và lựa chọn địa điểm đầu tư ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp được thuận lợi. Phấn đấu trong giai đoạn 2021 - 2025, thu hút được 80 dự án trong nước với tổng số vốn đăng ký là 4.000 tỷ đồng và 12 dự án FDI với tổng số vốn đăng ký 75 triệu USD.

          6. Tài chính, tín dụng

          Tập trung tháo gỡ khó khăn, khuyến khích doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất; đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án đã có quyết định chủ trương đầu tư. Thực hiện đúng trình tự, thủ tục bán đấu giá tài sản nhà nước.

          Xây dựng cơ chế quản lý, phối hợp trong đôn đốc thu nộp ngân sách nhà nước, tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể. Tổ chức thực hiện tốt các Luật về thuế và nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tình hình chấp hành pháp luật về thuế; chống thất thu, xử lý nghiêm các trường hợp dây dưa nợ đọng thuế, trốn thuế, lậu thuế, gian lận thương mại; có kế hoạch tổ chức đấu giá quyền sử dụng tại các khu vực quy hoạch, tăng nguồn thu từ đất để tái đầu tư; đảm bảo thu đúng, thu đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch, kịp thời nộp vào ngân sách Nhà nước, phấn đấu đến năm 2025, thu ngân sách Nhà nước đạt 1.000tỷ đồng. Chi ngân sách đảm bảo chặt chẽ, hợp lý, tiết kiệm.

          Tập trung lãnh đạo nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các tổ chức tín dụng trên địa bàn. Đẩy mạnh công tác huy động vốn, mở rộng tín dụng có hiệu quả; ưu tiên tập trung tín dụng vào các lĩnh vực sản xuất, lĩnh vực nông nghiệp nông thôn và các chương trình tín dụng ưu đãi của Chính phủ.

7. Phát triển đô thị và xây dựng nông thôn mới

7.1. Phát triển đô thị

Đẩy mạnh tiến trình đô thị hóa, nâng cao chất lượng quy hoạch đô thị và tăng cường công tác quản lý xây dựng. Lập quy hoạch chung xây dựng đô thị thị xã Lương Sơn, đảm bảo kết nối không gian đô thị với thành phố Hòa Bình và các địa phương thuộc Thành phố Hà Nội.

Thu hút đầu tư phát triển hạ tầng các khu đô thị mới. Phát triển hạ tầng các khu du lịch và các điểm du lịch, vui chơi giải trí, các trung tâm giao dịch tài chính, ngân hàng, trung tâm thương mại, giao thông công cộng, vệ sinh môi trường và cây xanh đô thị.

Lập điều chỉnh Đồ án quy hoạch đô thị huyện Lương Sơn theo hướng mở rộng đô thị ra toàn huyện, làm cơ sở phát triển đô thị, thành lập thị xã trên toàn huyện; trên cơ sở hệ thống đô thị và điểm dân cư đã được phê duyệt,phấn đấu đến năm 2025, có 6 đơn vị hành chính cấp xã cơ bản đạt tiêu chí đơn vị hành chính cấp Phường, huyện Lương Sơn cơ bản đạt tiêu chí đơn vị hành chính cấp Thị xã.

7.2. Nâng cao chất lượng xây dựng nông thôn mới

Tiếp tục triển khai đồng bộ công tác quy hoạch, phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội sắp xếp tổ chức lại sản xuất, phát triển văn hóa, bảo vệ môi trường. Rà soát, điều chỉnh bổ sung quy hoạch đối với các đơn vị sau khi sắp xếp lại các đơn vị hành chính cấp xã theo Nghị quyết số 830/NQ-UBTVQH ngày 17/12/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIV.

Tăng cường tuyên truyền sâu rộng với nội dung và hình thức phù hợp nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và cộng đồng dân cư về nội dung, phương pháp, cách làm, cơ chế chính sách của Nhà nước về tiếp tục triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới nâng cao, xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu gắn với việc cải tạo vườn tạp, dồn điền đổi thửa, cải tạo, chỉnh trang cảnh quan môi trường nông thôn.

Tiếp tục xây dựng cơ chế, chính sách huy động và sử dụng các nguồn lực để xây dựng nông thôn mới. Tập trung vào nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng nông thôn: giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế và hệ thống lưới điện dân sinh.

          8. Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường

          Nâng cao nhận thức và đẩy mạnh tuyên truyền về phát triển bền vững, tăng trưởng xanh. Xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả các kế hoạch, đề án, quy chế, quy định quản lý, sử dụng đất đai, khoáng sản, bảo vệ môi trường; các phương án chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.

          Hoàn thành công tác rà soát quy hoạch, xác định rõ danh giới diện tích đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình. Thu hồi hoặc đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi đất của các dự án chậm triển khai và vi phạm pháp luật. Khắc phục triệt để tình trạng khai thác tài nguyên, khoáng sản không phép và khai thác không đúng thiết kế đã được phê duyệt.Đặc biệt không để xảy ra tình trạng khai thác trái phép tài nguyên khoáng sản trên địa bàn.

IV. LĨNH VỰC VĂN HÓA - XÃ HỘI

          1. Phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo

Tiếp tục thực hiện hiệu quả Chương trình hành động số 29-CTr/HU, ngày 25/02/2014 của Huyện ủy về thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu về công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập Quốc tế; Kết luận số 51-KL/TW ngày 30/5/2019 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI. Tập trung thực hiện các giải pháp, biện pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, giáo dục lý tưởng cách mạng, giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, kiến thức pháp luật ý thức công dân; quan tâm, chăm lo công tác giáo dục dân tộc. Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, hạ tầng công nghệ thông tin, bảo đảm các điều kiện cơ bản để thực hiện tốt chương trình giáo dục phổ thông mớitừ năm học 2020 - 2021, phấn đấu đến năm 2025,100% trường Mầm non, trường Tiểu học và THCS, trường Trung học phổ thông đạt chuẩn Quốc gia (trong đó, có ít nhất 20% trường học đạt chuẩn Quốc gia Mức độ 2). Xây dựng xã hội học tập, nâng cao chất lượng công tác phổ cập giáo dục, xoá mù chữ và phân luồng học sinh sau Trung học cơ sở để có định hướng phát triển trong tương lai, đảm bảo nguồn nhân lực tại chỗ và cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho các địa phương trong và ngoài tỉnh.

          2. Phát triển văn hóa, thể thao, du lịch, gia đình, thông tin và truyền thông

          Đẩy mạnh thực hiện Chương trình hành động số 27-CTr/TU ngày 03/10/2014 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09/6/2014 Hội nghị lần thứ chín, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước; nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”. Tăng cường huy động các nguồn lực để bảo tồn, tôn tạo và phát huy các giá trị di sản văn hóa dân tộc, như: Đình Cời, xã Tân Vinh; di tích Bác Hồ về thăm Tập đoàn Chí Hòa...Triển khai kế hoạch giai đoạn 2021 -2025, đẩy mạnh phát triển thể dục thể thao quần chúng và thể thao thành tích cao.

          Phát triển mạng lưới bưu chính viễn thông theo hướng thúc đẩy phát triển thương mại điện tử và kinh tế số. Đẩy mạnh phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trên tất cả các lĩnh vực, hoàn thiện nền tảng chính quyền điện tử nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước và nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp. Bảo đảm an toàn thông tin và an ninh mạng. Nâng cao chất lượng hoạt động của Trang thông tin điện tử, mạng lưới phát thanh, truyền hình trên địa bàn.

          Đề cao vai trò trách nhiệm của các cấp, các ngành và toàn xã hội trong việc tuyên truyền, thực hiện Luật phòng chống bạo lực gia đình, từng bước xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ và hạnh phúc.

          3. Tăng cường chăm sóc sức khỏe Nhân dân, phòng chống dịch bệnh, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và làm tốt công tác dân số

          Tiếp tục triển khai thực hiện tốt Nghị quyết số 20,21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân và công tác dân số trong tình hình mới.

          Tiếp tục thực hiện Đề án xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới. Kết hợp y học hiện đại và y học cổ truyền trong khám, chữa bệnh. Duy trì và phát huy hơn nữa việc thực hiện quy tắc ứng xử và nâng cao y đức trong các cơ sở y tế. Phấn đấu đến năm 2025, có 7 bác sỹ và 16,5 giường bệnh/vạn dân, 100% các trạm y tế xã, thị trấn và trung tâm Y tế huyện đạt chuẩn Quốc gia.

          Chủ động phòng, chống dịch bệnh, triển khai thực hiện Chiến lược Quốc gia về y tế.Đẩy mạnh xã hội hóa, phát triển y tế ngoài công lập.

          4. Công tác giáo dục nghề nghiệp, giải quyết việc làm, giảm nghèo bền vững và đảm bảo an sinh xã hội

          Nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo gắn với cơ chế tự chủ của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Quan tâm công tác phân luồng học sinh Trung học cơ sở và Trung học phổ thông tham gia học nghề; xây dựng và nhân rộng các mô hình đào tạo nghề có hiệu quả; gắn kết công tác đào tạo với nhu cầu thị trường lao động trong và ngoài tỉnh. Tiếp tục khuyến khích các doanh nghiệp tự đào tạo nghề cho người lao động và phối hợp với Trung tâm giáo dục nghề nghiệp -Giáo dục thường xuyên trong việc liên kết đào tạo và giới thiệu việc làm cho học sinh, sinh viên. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Đề án dạy nghề cho lao động nông thôn. Tập trung phát triển kinh tế - xã hội để tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động. Phát triển công nghiệp, dịch vụ, du lịch ở nông thôn, chú trọng phát triển các nghề truyền thống để giải quyết việc làm, chuyển dịch mạnh cơ cấu lao động từ lĩnh vực nông nghiệp sang phi nông nghiệp ở nông thôn.

          Triển khai có hiệu quả các chính sách giảm nghèo bền vững đến năm 2025, lồng ghép với các chương trình, dự án phát triển kinh tế xã  hội. Tiếp tục thực hiện Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 23/5/2018 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội. Thực hiện tốt các chính sách trợ cấp xã hội thường xuyên và đột xuất cho các đối tượng bảo trợ xã hội đảm bảo công khai, minh bạch, đúng, đủ, kịp thời.

          5. Công tác dân tộc, tôn giáo

          Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo. Tăng cường quản lý nhà nước về đất đai, cấp phép xây dựng các cơ sở thờ tự tôn giáo, thuyên chuyển nơi hoạt động của chức sắc, nhà tu hành, đăng ký hoạt động và các lễ hội tín ngưỡng, tôn giáo. Chủ động phòng ngừa, đấu tranh ngăn chặn hoạt động vi phạm ngay tại cơ sở. Tăng cường công tác tuyên truyền, đối thoại kịp thời và hiệu quả. Tiếp tục củng cố, kiện toàn bộ phận làm công tác tôn giáo; quan tâm công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác tôn giáo cấp huyện và xã, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

          Tập trung nguồn lực để phát triển kinh tế xã hội, xây dựng kết cấu hạ tầng vùng CT229; chú trọng giữ gìn bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về công tác dân tộc; công tác quy hoạch, đào tạo và bố trí sử dụng cán bộ người dân tộc thiểu số.

V. LĨNH VỰC XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN - THANH TRA, TƯ PHÁP

1. Công tác xây dựng chính quyền

Tiếp tục kiện toàn, xây dựng, nâng cao hiệu quả hoạt động của chính quyền các cấp. Chú trọng thực hiện tốt trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính các cấp trong công tác cải cách hành chính.

Thực hiện công tác luân chuyển, sắp xếp cán bộ; thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.

2. Công tác thanh tra, tư pháp

Thực hiện tốt công tác tiếp dân; tăng cường chỉ đạo giải quyết, xử lý các đơn, thư khiếu nại, tố cáo bảo đảm đúng quy trình, quy định, không để tồn đọng, kéo dài, không để tình trạng khiếu kiện vượt cấp.

Chỉ đạo thực hiện công tác thanh tra có trọng tâm, trọng điểm, đúng quy định của pháp luật. Nâng cao hiệu quả, chất lượng các cuộc thanh tra hành chính, thực hiện các giải pháp phòng ngừa tham nhũng.

Tiếp tục triển khai tổ chức thực hiện tốt công tác cải cách tư pháp. Tăng cường  tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính, xử lý vi phạm hành chính.

VI. LĨNH VỰC AN NINH -QUỐC PHÒNG

          1. Công tác quốc phòng và quân sự địa phương

          Tiếp tục quán triệt và triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động số 26-CT/TU ngày 20/6/2014 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết Trung ương 8 (khóa XI) về “Chiến lược bảo vệ tổ quốc trong tình hình mới”. Tiếp tục xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân vững chắc gắn chặt với thế trận an ninh nhân dân, nâng cao tinh thần cảnh giác cách mạng, nhận rõ âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch; các phần tử cực đoan chống phá, kích động, biểu tình gây mất ổn định chính trị, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế xã hội. Nhận thức đúng đắn yêu cầu, nhiệm vụ bảo vệ Đảng, bảo vệ nhà nước và chế độ xã hội chủ nghĩa, sẵn sàng làm thất bại mọi âm mưu, hành đng phá hoại của các thế lực thù địch trong mọi tình huống.

          Thường xuyên tổ chức huấn luyện theo phương án, duy trì trạng thái sẵn sàng chiến đấu ở các cấp. Tổ chức diễn tập khu vực phòng thủ cấp huyện và diễn tập chiến đấu phòng thủ xã, thị trấn theo quy định.Tổ chức tuyển chọn và giao nhận quân hàng năm đảm bảo theo kế hoạch. Đẩy mạnh thực hiện chính sách pháp luật về kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh.

          Hoàn thiện các nội dung về lập quy hoạch vị trí xây dựng các công trình tại thảo trường huấn luyện; xây dựng trụ sở mới Ban chỉ huy quân sự huyện; xây dựng các công trình sở chỉ huy cơ bản, căn cứ chiến đấu trong khu vực phòng thủ huyện.

2. Công tác bảo đảm an ninh trật tự

Tiếp tục chỉ đạo triển khai và thực hiện có hiệu quả các Chỉ thị, Nghị quyết.Làm tốt công tác nắm tình hình, chỉ đạo triển khai đồng bộ các biện pháp công tác quản lý chặt chẽ mọi hoạt động của các loại đối tượng, liên quan đến an ninh quốc gia, đối tượng hình sự, kinh tế, ma túy, môi trường và các loại đối tượng tai, tệ nạn xã hội... không để hình thành các tụ điểm phức tạp về an ninh trật tự. Bảo vệ an toàn tuyệt đối các mục tiêu, công trình trọng điểm, các sự kiện chính trị, văn hóa diến ra trên địa bàn. Thường xuyên mở các đợt cao điểm tấn công trấn áp tội phạm đảm bảo giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Tập trung giải quyết tốt các vụ việc xảy ra, không kéo dài, tạo thành điểm nóng về an ninh trật tự, nhất là các vụ, việc liên quan đến tranh chấp khiếu kiện, liên quan đến an ninh nông thôn, dân tộc tôn giáo...

 Chỉ đạo làm tốt công tác quản lý hành chính nhà nước về an ninh trật tự; quản lý chặt chẽ di biến động về nhân, hộ khẩu trên địa bàn, quản lý ngành nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự. Tăng cường công tác phòng cháy, chữa cháy, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, kiềm chế và làm giảm tai nạn giao thông trên cả 3 tiêu chí. Tiếp tục vận động Nhân dân giao nộp, thu hồi vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.Chỉ đạo làm tốt công tác tuyên truyền, vận động toàn dân tích cực tham gia phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, tố giác tội phạm, bài trừ tệ nạn xã hội. Huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và Nhân dân trong công tác bảo đảm an ninh trật tự, góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn huyện.

Văn bản mới

V/v báo cáo số lượng và lập danh sách đăng ký bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên các cấp học năm 2018

Báo cáo kết quả thực hiện pháp luật, chính sách đối với thanh niên trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo

Triển khai Nghị định số 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính

Kế hoạch tổ chức Lễ kỷ niệm 70 năm Ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh ra thời kêu gọi thi đua ái quốc

V/v báo cáo số lượng và lập danh sách đăng ký bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên các cấp học năm 2018

Báo cáo kết quả thực hiện pháp luật, chính sách đối với thanh niên trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo

Triển khai Nghị định số 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính

Kế hoạch tổ chức Lễ kỷ niệm 70 năm Ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh ra thời kêu gọi thi đua ái quốc

V/v báo cáo số lượng và lập danh sách đăng ký bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên các cấp học năm 2018

Báo cáo kết quả thực hiện pháp luật, chính sách đối với thanh niên trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo

Triển khai Nghị định số 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính

Kế hoạch tổ chức Lễ kỷ niệm 70 năm Ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh ra thời kêu gọi thi đua ái quốc

V/v báo cáo số lượng và lập danh sách đăng ký bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên các cấp học năm 2018

Báo cáo kết quả thực hiện pháp luật, chính sách đối với thanh niên trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo

Triển khai Nghị định số 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính

Kế hoạch tổ chức Lễ kỷ niệm 70 năm Ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh ra thời kêu gọi thi đua ái quốc

V/v báo cáo số lượng và lập danh sách đăng ký bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên các cấp học năm 2018

Báo cáo kết quả thực hiện pháp luật, chính sách đối với thanh niên trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo

Triển khai Nghị định số 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính

Kế hoạch tổ chức Lễ kỷ niệm 70 năm Ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh ra thời kêu gọi thi đua ái quốc

V/v báo cáo số lượng và lập danh sách đăng ký bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên các cấp học năm 2018

Báo cáo kết quả thực hiện pháp luật, chính sách đối với thanh niên trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo

Triển khai Nghị định số 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính

Kế hoạch tổ chức Lễ kỷ niệm 70 năm Ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh ra thời kêu gọi thi đua ái quốc

V/v báo cáo số lượng và lập danh sách đăng ký bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên các cấp học năm 2018

Báo cáo kết quả thực hiện pháp luật, chính sách đối với thanh niên trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo

Triển khai Nghị định số 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính

Kế hoạch tổ chức Lễ kỷ niệm 70 năm Ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh ra thời kêu gọi thi đua ái quốc

V/v báo cáo số lượng và lập danh sách đăng ký bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên các cấp học năm 2018

Báo cáo kết quả thực hiện pháp luật, chính sách đối với thanh niên trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo

Triển khai Nghị định số 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính

Kế hoạch tổ chức Lễ kỷ niệm 70 năm Ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh ra thời kêu gọi thi đua ái quốc


dichvucongquocgia11

 

466636345423525

dich vu cong

GIAY MOI copy copy 
phan anh kien nghi 
FFFFFADA 

Bản đồ hành chính huyện

ban do hanh chinh

Các khu công nghiệp

Thống kê truy cập

2704630
Today
Yesterday
This Week
Last Week
This Month
Last Month
All days
2421
2683
20679
1030017
54439
152801
2704630

Your IP: 3.227.208.0
2021-04-17 19:36
Template Settings

Color

For each color, the params below will be given default values
Blue Oranges Red

Body

Background Color
Text Color

Header

Background Color

Spotlight3

Background Color

Spotlight4

Background Color

Spotlight5

Background Color

Footer

Select menu
Google Font
Body Font-size
Body Font-family
Direction